Thứ hai, ngày 04/07/2022
 TRANG CHỦ   >  HOẠT ĐỘNG  >  AN NINH TRẬT TỰ
Đăng vào Thứ năm, ngày 10/02/2022 16:18
FaceBook Google Twitter | In bài viết
Đề cương tuyên truyền một số quy định về quản lý, sử dụng pháo

A- Một số điều cần biết về sử dụng pháo hoa (theo Nghị định 137/2020/NĐ-CP ngày 17/11/2020)

I. Khái niệm pháo hoa, pháo hoa nổ

- Pháo hoa nổ là sản phẩm có chứa thuốc pháo; được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ, tiếng rít và hiệu ứng màu sắc trong không gian. Pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m. Pháo hoa nổ tầm cao là quả pháo có đường kính trên 90 mm hoặc tầm bắn trên 120 m;

- Pháo hoa là sản phẩm có chứa thuốc pháo; được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ.

II. Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 5 Nghị định 137/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2020), gồm:

1. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này.

2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép pháo hoa, thuốc pháo.

3. Mang pháo, thuốc pháo trái phép vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.

4. Lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy pháo không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.

6. Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép về pháo.

7. Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.

8. Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện cách thức chế tạo, sản xuất, sử dụng trái phép pháo dưới mọi hình thức.

9. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý, bảo quản pháo, thuốc pháo; không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về pháo, thuốc pháo.

III. Các trường hợp được phép sử dụng pháo hoa (Điều 17 Nghị định 137/2011/NĐ-CP)

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.

B- MỘT SỐ HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÁO (Theo Nghị định 144/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2021)

1. Chiếm đoạt, trao đổi, mua, bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về pháo. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Hình thức xử phạt bộ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

2. Làm giả các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về pháo. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

(Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm người vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ Luật hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017))

3. Che giấu, giúp người khác hoặc không tố giác hành vi chế tạo, sản xuất, mang, mua, bán, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại pháo. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Quy định tại Điểm d, Khoản 2 Điều 11 Nghị định 144/2001/NĐ-CP.

4. Mất giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về pháo. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm đ, Khoản 2 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).

5. Không báo cáo, báo cáo không kịp thời, che dấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về pháo. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Quy định tại Điểm k Khoản 2 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

6. Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Quy định tại Điểm n Khoản 2 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

7. Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép, giấy xác nhận, giây chứng nhận, chứng chỉ về pháo. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Quy định tại Điểm b Khoản 2 Nghị định 144/2001/NĐ-CP. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về pháo.

8. Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nô, pháo hoa nhập lậu hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Quy định tại Điểm a Khoản 3 Nghị định 144/2001/NĐ-CP. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

9. Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Quy định tại Điểm i Khoản 3 Nghị định 144/2001/NĐ-CP. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

10. Vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo, thuốc pháo hoặc nguyên liệu, phụ kiện để sản xuất pháo. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Quy định tại Điểm a Khoản 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

11. Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép cách thức chế tạo, sản xuất, sửa chữa hoặc sử dụng pháo dưới mọi hình thức. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Quy định tại Điểmi Khoản 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

12. Mang trái phép pháo vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc mang vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Quy định tại Điểm c Khoản 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

(Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm người vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ Luật hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017)).

Ngoài ra, các hành vị sản xuất, buôn bán pháo nổ được xử lý, xử phạt theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ người tiêu dùng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

C- MỘT SỐ HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÁO (Theo Bộ Luật hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017))

1. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190)

- Người nào sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 190.

- Người nào sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. Quy định tại điểm g Khoản 2 Điều 190.

- Người nào sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 120 kilôgam trở lên thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm. Quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 190.

2. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191)

- Người nào tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 191.

- Người nào tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Quy định tại điểm g Khoản 2 Điều 191.

- Người nào tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 120 kilôgam trở lên thì bị phạt | tù từ 05 năm đến 10 năm. Quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 191.

3. Tội gây rối trật tự công cộng (Điều 318)

Các hành vi đốt pháo nổ tại nơi công cộng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội gây rối trật tự công cộng.

- Ngoài ra, người đốt pháo nổ gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh khác được quy định trong Bộ luật Hình sự, tương xứng với hậu quả do hành vi đốt pháo gây ra.

Công Minh
(Công an thành phố Thái Nguyên, conganthanhphothainguyen.vn)
XEM THÊM
Bị phạt tù vì đăng status làm nhục người khác trên facebook (23/03/2022)
Công an thành phố Thái Nguyên khuyến khích cá nhân, tổ chức sử dụng mạng xã hội thực hiện đầy đủ Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội (23/06/2021)
Xã Đồng Liên với 02 chốt kiểm soát phòng, chống dịch Covid-19 của thành phố Thái Nguyên (06/06/2021)
Sự quan tâm của các cơ quan, ban ngành đoàn thể thành phố Thái Nguyên với những cán bộ tham gia chốt kiểm dịch (06/06/2021)
Truy cập hôm nay 292
Tổng lượt truy cập 2055285
Đang truy cập 32

Trang chủBản tin nội bộDanh bạ điện tửHỏi đáp trực tuyếnThông báo truy tìmTruy nã tội phạmRSSSơ đồ trang
CÔNG AN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Địa chỉ: Số 17 đường Cách Mạng Tháng Tám, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
Liên hệ: 02083.855.219, Hỏi về thủ tục cấp CCCD: 02083.855.899
Bản quyền thuộc: Công an thành phố Thái Nguyên
Email: conganthanhphothainguyen@gmail.com
Ghi rõ nguồn từ “Công an thành phố Thái Nguyên” khi phát hành lại thông tin từ website này